Dương lịch: 1 tháng 4 năm 1776
Âm lịch: Ngày 13 tháng 2 năm 1776 (Bính Thân)
Ngày: Minh Đường Hoàng Đạo - Trực: Kiến - Sao: Tinh - Tiết khí: Xuân Phân
Giờ hoàng đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
* Giờ thọ tử và giờ sát chủ là giờ rất xấu, kiêng kỵ các việc trọng đại như cưới hỏi, xuất hành, làm nhà... nếu tiến hành những việc trọng đại vào ngày này thì sẽ hại cho thân chủ
* Giờ Không Vong là thời điểm mà ở đó việc tốt biến thành xấu, việc xấu biến thành tốt.
Luận giải:
Ngày Xuân Phân, mặt trời ở phía trên đường xích đạo. Đây là điểm giữa trong 90 ngày của mùa xuân. Trong ngày này, Nam bán cầu và Bắc bán cầu có ngày và đêm dài bằng nhau, vì vậy gọi là "Xuân Phân". Sau ngày này, vị trí ánh sáng mặt trời chuyển dần về phương Bắc, nên Bắc bán cầu có ngày dài đêm ngắn. Vậy nên "Xuân Phân" là bắt đầu mùa xuân ở Bắc bán cầu.
Lời khuyên:
Tiết Xuân phân không chỉ tốt cho nông vụ, cấy cày mà còn đặc biệt có lợi với việc cưới hỏi, mang thai, sinh nở, hứa hẹn những điều may mắn và an lành. Vì thế, nên làm việc hỉ trong tiết Xuân Phân.
Thơ:
Tinh tú phân minh hảo tạo phòng
Tiến lộc gia quan cận đế vương
Bất khả táng mai kiêm phóng thủy
Phụ biệt phu quân lánh giá lang
Dịch:
Sao Tinh tỏ rạng hợp xây nhà
Vua ban quan lộc mãi thăng hoa
Khai trương không hợp cùng mai táng
Vợ gả cho người cách biệt xa
Tuổi hợp với ngày:
Mùi, Hợi
Tuổi khắc với ngày:
Kỷ Dậu, Đinh Dậu, Tân Mùi, Tân Sửu
Sao tốt:
Thiên Quý *, Phúc Sinh, Quan Nhật, Minh Đường *, Nhân Chuyên *
Sao xấu:
Thiên Ngục - Thiên Hỏa , Thổ Phủ, Thần Cách, Trùng Tang **, Nguyệt Kiến Chuyển Sát, Thiên Địa Chuyển Sát, Dương Thác, Dương Thác, Đại Không Vong *, Tam Nương, Kim Thần Thất Sát **
Tài thần: Đông Nam
Hỷ Thần: Tây Bắc