Dương lịch: Bây giờ là 09h30p - Chủ Nhật, ngày 18 tháng 10 năm 2026
Âm lịch: Ngày 9 tháng 9 năm 2026 (Bính Ngọ)
Ngày: Huyền Vũ Hắc Đạo - Trực: Bình - Sao: Phòng - Tiết khí: Hàn Lộ
Giờ tốt cho mọi việc: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
* Giờ thọ tử và giờ sát chủ là giờ rất xấu, kiêng kỵ các việc trọng đại như cưới hỏi, xuất hành, làm nhà... nếu tiến hành những việc trọng đại vào ngày này thì sẽ hại cho thân chủ
* Giờ Không Vong là thời điểm mà ở đó việc tốt biến thành xấu, việc xấu biến thành tốt.
Luận giải:
Sau "Bạch Lộ", thời tiết chuyển sang lạnh, bắt đầu xuất hiện sương, đến ngày "Hàn Lộ", ngày có sương nhiều lên, nhiệt độ càng thấp. Cho nên có người nói "Hàn" là khí của "Lộ", trước trắng sau lạnh, nghĩa là thời tiết dần chuyển sang lạnh, hơi nước đọng lại thành những hạt sương màu trắng.
Lời khuyên:
Hàn Lộ và Tết Trùng Cửu 9/9 âm lịch gần nhau, có năm là cùng một lúc, hoa cúc nở rộ, để trừ khô háo, nóng trong, táo bón, nên uống trà hoa cúc hoặc rượu hoa cúc để thanh lọc cơ thể, mát gan, giải độc. Đồng thời, đây cũng là tập tục truyền thống trong Tết Trùng Cửu.
Thơ:
Phòng tinh tạo tác vượng đinh tài
Phú quí vinh hoa phúc lộc lai
Mai táng nhược nhiên phùng thử nhật
Gia quan tiến tước vị tam tài
Dịch:
Sao Phòng xây dựng tiền tài đa
Có ngay phú quí với binh hoa
Mai táng ngày này nếu gặp được
Công hầu phong chức có trong ba
Tuổi hợp với ngày:
Dậu, Tỵ
Tuổi khắc với ngày:
Kỷ Mùi, Quý Mùi, Tân Mão, Tân Dậu
Sao tốt:
Phúc Sinh, Hoạt Diệu, Mẫu Thương *, Thiên Ân *, Sát Cống *
Sao xấu:
Thiên Cương ** (Diệt Môn), Tiểu Hồng Sa *, Tiểu Hao, Nguyệt Hư - Nguyệt Sát, Thần Cách
Tài thần: Đông Nam
Hỷ Thần: Tây Bắc
1. Thái dương lịch
Được gọi tắt là "dương lịch", là cách tính lịch được đặt ra với việc lấy thời gian mà trái đất quay quanh mặt trời một vòng làm căn cứ (gọi là một năm hồi quy, 365,2422 ngày, tức 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây). Một năm được chia thành 12 tháng. Dương lịch có nguồn gốc từ thời Ai Cập cổ đại.
2. Thái âm lịch
Lịch thái âm còn được gọi là âm lịch, hoặc lịch âm là cách tính lịch theo quy luật tròn khuyết của mặt trăng. Lấy việc tròn khuyết của mặt trăng làm tiêu chuẩn, tháng đủ gồm 30 ngày, tháng thiếu gồm 29 ngày. Một năm có 12 tháng, gồm 354 ngày hoặc 355 ngày, không có tháng nhuận, cách tính lịch này gọi là thái âm lịch. Một năm thái âm lịch có 12 tháng 354 ngày hoặc 355 ngày, nếu không có tháng nhuận thì so với năm hồi quy (năm dương lịch) 365 hoặc 366 ngày thiếu khoảng 11 ngày, nếu như tính là 16 năm thì sẽ chênh lệch khoảng hơn 170 ngày, cũng có thể nói là 16 năm hồi quy nhiều hơn gần nửa năm so với 16 năm thái âm lịch. Như vậy tháng và 4 mùa của thái âm lịch sẽ không phù hợp với nhau. Ví dụ tháng 1 trong lịch thái âm có năm là mùa đông, có năm lại là mùa hè, như vậy thì có thể sẽ xuất hiện hiện tượng kỳ quái: mở quạt, ăn kem trong tháng 1; có tuyết, mặc áo bông vào tháng 6. Trên thực tế, những chỗ sử dụng không thuận tiện của lịch thái âm rất rõ ràng và dễ nhận ra.
3. Âm dương hợp lịch - Lịch Âm Dương
Lịch âm hôm nay là loại lịch kết hợp cả âm lịch và dương lịch vì tính chính xác, phong phú và thực dụng của nó. Hiện nay trên thế giới có khoảng gần 10 quốc gia vẫn sử dụng Lịch âm dương kết hợp như Trung Quốc -Hồng Kông, Đài Loan, Việt Nam, Thái Lan, Campuchia, Ấn Độ, Bhutan, Hàn Quốc -Triều Tiên và Singapore.