LỊCH ÂM HÔM NAY

Dương lịch: Bây giờ là 00h24p - Thứ 3, ngày 1 tháng 12 năm 2020

Âm lịch: Ngày 17 tháng 10 năm 2020 (Canh Tý)

Ngày: Thiên Lao Hắc Đạo - Trực: Bình - Sao: Thất - Tiết khí: Tiểu Tuyết

Giờ tốt cho mọi việc: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)

Thứ 3
Can Chi
Ngũ Hành
Giờ
Nhâm Tý
Tang đố Mộc
Ngày
117
Mậu Dần
Thành đầu Thổ
Tháng
1210
Đinh Hợi
Ốc thượng Thổ
Năm
20202020
Canh Tý
Bích thượng Thổ

LỊCH ÂM THÁNG 12 NĂM 2020

Xem lịch âm

Sự kiện âm lịch tháng 12 năm 2020

15
11/2020
Sự kiện sẽ diễn ra trong 27 ngày tới

Ngày Rằm tháng 11 âm lịch (15-11)

Dương lịch: 28/12 /2020

Sự kiện dương lịch tháng 12 năm 2020

1
12/2020
Sự kiện hôm nay

Ngày thế giới phòng chống AIDS

Ngày thế giới phòng chống bệnh AIDS (World AIDS Day) là ngày lễ quốc tế được cử hành vào ngày 1 tháng 12 hàng năm, nhằm nâng cao nhận thức về nạn dịch AIDS do việc lây nhiễm HIV, và để tưởng nhớ các nạn nhân đã chết vì HIV/AIDS.
22
12/2020
Sự kiện sẽ diễn ra trong 21 ngày tới

Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam

Quân đội nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. Nhà nước Việt Nam xem đây là đội quân từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà phục vụ, sẵn sàng chiến đấu hy sinh “vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, vì h
24
12/2020
Sự kiện sẽ diễn ra trong 23 ngày tới

Ngày Noel

Lễ Giáng sinh hay lễ Thiên Chúa giáng sinh là dịp kỷ niệm ngày Chúa Jesus được sinh ra tại Bethlehem, xứ Judea, nước Do Thái. Lễ Giáng sinh được tổ chức từ đêm ngày 24/12 cho tới hết ngày 25/12.

CÁC SỰ KIỆN PHẬT GIÁO THÁNG 12 NĂM 2020

1
11/2020
Sự kiện sẽ diễn ra trong 13 ngày tới

Tổ Huệ Quang, Pháp Chủ GHPGVN, nhiệm kỳ I, viên tịch.

Dương lịch: 14/12/2020
Hòa Thượng THÍCH HUỆ QUANG, húy thượng Không hạ Hành, tự Từ Tâm, hiệu Huệ Quang, thuộc dòng Lâm Tế chánh tông đời thứ 41. Thế danh Dương Quyền. Ngài sinh ngày 10 tháng 01 năm Đinh Mão (1927) tại thôn Phước Hải, huyện Vĩnh Xương, tỉnh Khánh Hòa. Ngài t
17
11/2020
Sự kiện sẽ diễn ra trong 29 ngày tới

Ngày Vía Đức Phật A Di Đà

Dương lịch: 30/12/2020
A-di-đà hay A Di Đà là danh từ phiên âm có gốc từ hai chữ trong tiếng Phạn: amitābha và amitāyus. Amitābha dịch nghĩa là "vô lượng quang" - "ánh sáng vô lượng"; amitāyus có nghĩa là "vô lượng thọ" - "thọ mệnh vô lượng". Đây là tên của một vị Phật được tôn

Sự kiện ngày này năm xưa

1
12/1822

Pedro I đăng quang ngôi hoàng đế Đế quốc Brasil

Dom Pedro I biệt danh "Người Giải phóng", là người thành lập và nhà cai trị đầu tiên của Đế quốc Brasil.
1
12/1976

Angola gia nhập Liên Hiệp Quốc

Angola là một trong những quốc gia giàu nhất châu Phi về nguồn dầu mỏ, khí thiên nhiên, các trang trại, kim cương và nhiều loại khoáng sản khác
1
12/1981

Vi-rút AIDS được chính thức công nhận

Tuy bệnh không thể chữa lành và không có thuốc chủng ngừa, nhưng điều trị bằng thuốc kháng virus có thể làm chậm tiến trình của bệnh
1
12/1920

Ngày sinh Lê Đức Anh, Chủ tịch nước Việt Nam

Ông là nguyên Chủ tịch nước thứ tư nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 1992 – 1997.
1
12/1802

Hoàng đế Gia Long làm lễ Hiến Phù báo công tổ tiên

Không chỉ tru di gia tộc của vua nhà Tây Sơn, Nguyễn Ánh còn truy sát cả dòng họ của một số danh tướng nhà Tây Sơn.
Tra cứu lịch âm - lịch ngày tốt bất kỳ

Giờ Hoàng Đạo

Tý (23h-1h)
( Không vong Không vong )
Sửu (1h-3h)
( Không vong Không vong )
Thìn (7h-9h)
( Sát chủ Sát chủ )
Tỵ (9h-11h)
Mùi (13h-15h)
Tuất (19h-21h)

Giờ Hắc Đạo

Dần (3h-5h)
Mão (5h-7h)
( Thọ tử Thọ tử )
Ngọ (11h-13h)
Thân (15h-17h)
Dậu (17h-19h)
Hợi (21h-23h)

* Giờ thọ tử và giờ sát chủ là giờ rất xấu, kiêng kỵ các việc trọng đại như cưới hỏi, xuất hành, làm nhà... nếu tiến hành những việc trọng đại vào ngày này thì sẽ hại cho thân chủ

* Giờ Không Vong là thời điểm mà ở đó việc tốt biến thành xấu, việc xấu biến thành tốt.

Luận giải:

Tiết khí Tiểu Tuyết, thứ nhất là không thấy rõ mặt trời, thứ hai là dương lên âm xuống, thứ 3 là bế tắc thành đông. Là ý nói, nhiệt độ hạ thấp nên trời mù mịt, không mưa, khó nhìn thấy ánh sáng mặt trời; dương khí bầu trời tăng lên, âm khí dưới đất hạ xuống dẫn tới âm dương không giao, thiên địa không thông; vì thiên địa bế tắc mà chuyển thành mùa đông giá lạnh. Lúc này, cảnh tượng mùa đông xuất hiện ngập tràn.

Lời khuyên:

Vào tiết Tiểu Tuyết, người ta thường có tục làm thịt khô để tích trữ, ăn dần, đặc biệt là với người vùng cao. Khi nhiệt độ thấp, khí trời khô ráo, là thời điểm tốt nhất để gia công thịt khô. Họ dùng thịt lơn để làm thành lạp xưởng, thịt gác bếp,… đợi đến mùa xuân là thưởng thức mĩ vị.

Sao: Thất - Tướng tinh con: Trư (Heo) - Tốt

Thơ:

Thất tinh tạo tác tiến điền ngưu
Nhi tôn thế đại tiến vương hầu
Sáng nghiệp hưng tài gia trạch vượng
Hôn nhân mai táng vĩnh vô ưu

Dịch:

Sao Thất dựng xây lắm ngựa trâu
Cháu con nối tiếp chức công hầu
Lập nghiệp thêm tài nhà cửa đẹp
Hôn nhân mai táng chẳng âu sầu

Luận giải: Chủ về công danh sự nghiệp tốt, xây dựng buôn bán kinh doanh đều thuận lợi.
Trực: Bình
Luận giải: Là ngày trung bình, không được đánh giá là ngày quá tốt, giúp năng lượng cân bằng, giúp những người yếu thế có thể ngồi được với những đối tác lớn, ngày này cũng tốt cho việc nhập trạch, đàm phán. Nhưng không dùng để Khai trương, cưới hỏi và động thổ.
Tuổi hợp/ Tuổi khắc với ngày

Tuổi hợp với ngày:

Ngọ, Tuất

Tuổi khắc với ngày:

Canh Thân, Giáp Thân

Sao tốt, sao xấu

Sao tốt:

Minh Tinh, Ngũ Phú *, Lục Hợp *, Thiên Thụy *

Sao xấu:

Tiểu Hao, Hoang Vu *, Hà Khôi - Cẩu Giảo, Ngũ Hư, Ly Sào, Tiểu Không Vong *

Hướng xuất hành

Tài thần: Chính Bắc

Hỷ Thần: Đông Nam

Hướng Xuất Hành Tốt Xấu Luận giải chung : Kinh doanh buôn bán đại cát, cầu tài lộc tôt; nên xuất hành đi xa vào giờ Thìn, Tỵ
Hướng Bắc
Nên trị bệnh đi xa, kinh doanh buôn bán, xây dựng, cầu tài,... mọi việc đều tốt lành. Hôn nhân tốt đẹp.
Hướng Đông Bắc
Nên thu hoạch, đánh bắt cá, đòi nợ, thu tiền. Chú ý một điều, rơi vào phương này dễ gặp trộm cướp, mất của. Kinh doanh lúc ban đầu khó khăn. Sau có lợi nhỏ. Hôn nhân lúc đầu khó khăn, sau tốt đẹp.
Hướng Đông
Nên tìm người mất tích (dễ thấy), bắt kẻ trốn chạy, ngăn chặn âm mưu gian, xét nợ nần, giấu diếm một thứ gì đó, ẩn náu, né tránh tai nạn. Nếu xuất hành dễ bị lạc đường. Kinh doanh được, nhưng thắng lợi không như ý. Hôn nhân không gặp gỡ được, không thành.
Hướng Đông Nam
Nên đóng góp ý kiến, hiến kế, góp ý hay, tiếp khách đối ngoại, chiêu mộ người hiền, tuyển người, gặp gỡ lãnh đạo cao cấp, cảm ơn, đòi nợ, thu nợ rất hiệu quả, thăm hỏi người thân. Kinh doanh đạt được điều mong muốn. Hôn nhân không hay, bị cản trở từ phía bên ngoài.
Hướng Nam
Nên bắt cá, xét xử tội phạm, quy tập mộ cũ. Kinh doanh khó khăn, không thuận lợi. Hôn nhân giữa chừng, mờ mịt không đi đến đâu.
Hướng Tây Nam
Nên bắt cướp, bắt cờ bạc, tìm vật bị mất, phân xử, làm việc gì đó. Kinh doanh nếu phúc dầy thì có lợi lớn. Hôn nhân không hay.
Hướng Tây
Nên gặp gỡ đối tác, cầu tài lộc, tuyển người, đi xa, ứng cử, thăng quan, nhậm chức, xuất hành đi xa, việc hôn nhân, giá thú, cầu tài, mở chợ, khai trương địa điểm kinh doanh, đào giếng,... mọi việc đều tốt. Kinh doanh đạt điều mong muốn, hôn nhân trước và sau đều tốt đẹp.
Hướng Tây Bắc
Nên gặp gỡ lãnh đạo cao cấp, đối tác, sửa mộ, lập sổ sách, đặt hướng trong xây dựng, thi tuyển dụng công chức, lãnh đạo, kết hôn, cầu tài, luyện quân lập nghiệp, xuất hành chiến trận, kinh doanh khó khăn.
Giờ xuất hành (Gia cát lượng)
00:24
Giờ Nhâm Tý
Nếu đi xa gặp nơi trở ngại nên dừng thì yên, không lợi cho kinh doanh, buôn bán, gặp quan chức, nghe tin vui thì thật, tin buồn không chính xác.
Giờ Xuất Hành (Lý Thuần Phong) Ngày Mậu Dần (17 tháng 10 năm 2020)
23h-01h và
11h-13h
Đại An
Mọi việc đểu tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.
01h-03h và
13h-15h
Tốc Hỷ
Vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các Quan nhiều may mắn. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.
03h-05h và
15h-17h
Lưu Niên
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện các nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn.
05h-07h và
17h-19h
Xích Khẩu
Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên phòng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. (Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận…Tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau).
07h-09h và
19h-21h
Tiểu Các
Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
09h-11h và
21h-23h
Tuyệt Lộ
Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, ra đi hay gặp nạn, việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.
Tra cứu lịch âm - lịch ngày tốt bất kỳ

BÌNH LUẬN

Lịch âm hôm nay

1. Thái dương lịch

Được gọi tắt là "dương lịch", là cách tính lịch được đặt ra với việc lấy thời gian mà trái đất quay quanh mặt trời một vòng làm căn cứ (gọi là một năm hồi quy, 365,2422 ngày, tức 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây). Một năm được chia thành 12 tháng. Dương lịch có nguồn gốc từ thời Ai Cập cổ đại.

2. Thái âm lịch

Lịch thái âm còn được gọi là âm lịch, hoặc lịch âm là cách tính lịch theo quy luật tròn khuyết của mặt trăng. Lấy việc tròn khuyết của mặt trăng làm tiêu chuẩn, tháng đủ gồm 30 ngày, tháng thiếu gồm 29 ngày. Một năm có 12 tháng, gồm 354 ngày hoặc 355 ngày, không có tháng nhuận, cách tính lịch này gọi là thái âm lịch. Một năm thái âm lịch có 12 tháng 354 ngày hoặc 355 ngày, nếu không có tháng nhuận thì so với năm hồi quy (năm dương lịch) 365 hoặc 366 ngày thiếu khoảng 11 ngày, nếu như tính là 16 năm thì sẽ chênh lệch khoảng hơn 170 ngày, cũng có thể nói là 16 năm hồi quy nhiều hơn gần nửa năm so với 16 năm thái âm lịch. Như vậy tháng và 4 mùa của thái âm lịch sẽ không phù hợp với nhau. Ví dụ tháng 1 trong lịch thái âm có năm là mùa đông, có năm lại là mùa hè, như vậy thì có thể sẽ xuất hiện hiện tượng kỳ quái: mở quạt, ăn kem trong tháng 1; có tuyết, mặc áo bông vào tháng 6. Trên thực tế, những chỗ sử dụng không thuận tiện của lịch thái âm rất rõ ràng và dễ nhận ra.

3. Âm dương hợp lịch - Lịch Âm Dương

Lịch âm hôm nay là loại lịch kết hợp cả âm lịch dương lịch vì tính chính xác, phong phú và thực dụng của nó. Hiện nay trên thế giới có khoảng gần 10 quốc gia vẫn sử dụng Lịch âm dương kết hợp như Trung Quốc -Hồng Kông, Đài Loan, Việt Nam, Thái Lan, Campuchia, Ấn Độ, Bhutan, Hàn Quốc -Triều Tiên và Singapore. 

Về Lịch Âm

Lịch Và Các Nền Văn Minh Cổ

Nước Việt Nam ngày nay - tiền thân là nước Văn Lang cổ - có lịch sử lập nước rất sớm, là một nước chuyên nghề trồng lúa nước lâu đời ở phương Đông

Tại Sao Phải Thờ Bà Cô Ông Mãnh Trong Nhà

Hẳn nhiều người từng nghe Bà Cô Ông Mãnh nhưng họ là ai, tại sao phải thờ thì không phải ai cũng rõ. Cùng Thienmenh.NET tìm hiểu thêm nhé.

Bàn Thờ Thổ Công Và Các Vị Thần Tại Gia

Bàn thờ Thổ công thường đặt ngay ở gian bên, cạnh bàn thờ tổ tiên. Tại những gia đình không có bàn thờ tổ tiên, bàn thờ Thổ Công được đặt ở gian chính

Thờ Vọng Là Gì? Tại Sao Phải Thờ Vọng

Bàn thờ vọng là bàn thờ áp dụng cho những trường hợp con cháu sống xa quê, hướng vọng về quê thờ cúng cha mẹ, ông bà tổ tiên.

Bàn Thờ Tổ Tiên Và Cách Sắp Xếp Bàn Thờ

Bàn thờ chính trong mỗi gia đình Việt Nam phải là bàn thờ tổ tiên, tuy nhiên trong việc thờ cúng tổ tiên ta phải phân biệt nhà thờ họ và nhà thờ của t

Giỗ Và Những Ngày Quan Trọng Trong Cúng Giỗ

Giỗ có thể làm to hoặc làm nhỏ, tùy theo gia cảnh, tùy theo con cháu đông hay vắng và nhiều khi lại tùy theo sự liên lạc giữa người sống và người chết

Tổng Hợp Nghi Lễ Nhập Trạch Về Nhà Mới Phải Làm

Nhập Trạch cần chuẩn bị những gì, và Nghi Lễ Nhập Trạch, Văn Khấn Nhập Trạch và Những lưu ý cần có khi nhập trạch

Nghi Lễ Trấn Trạch, Nhập Trạch, và Bồi Hoàn Long Mạch tại gia

Trước khi Nhập Trạch chuyển về nhà mới, chúng ta nên làm lễ Trấn Trạch và Bồi Hoàn Long Mạch. Vậy thế nào là Lễ Trấn Trạch, thế nào là Bồi Hoàn Long M